the-tam-tru-TRC

Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Ở Việt Nam – Những điều cần biết

Công dân nước ngoài muốn sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam cần phải có thẻ tạm trú. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp và từng đối tượng mà thẻ tạm trú có thể được cấp với những thời hạn khác nhau, đồng thời cũng yêu cầu hồ sơ cần chuẩn bị khác nhau. Dưới đây là một số thông tin cơ bản về thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài ở Việt Nam.

thẻ tạm trú

Thẻ Tạm Trú là gì?

Công dân nước ngoài muốn tạm trú và làm việc ở Việt Nam cần phải xin cấp thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú (temporary residence card – TRC) có thể được xem như là một loại visa dài hạn.

Tuy nhiên, khác với Visa, thẻ tạm trú có thời gian dài hơn, thường được cấp với thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Người nước ngoài có thẻ tạm trú sẽ được miễn thị thực và có thể xuất nhập cảnh nhiều lần theo nhu cầu công việc trong thời hạn của thẻ, vì vậy sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí.

Ngoài ra, người mang thẻ tạm trú còn có thể bảo lãnh cấp thẻ với thời hạn tương đương cho thân nhân trong gia đình.

Các đối tượng công dân nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam:

  1. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  2. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);
  3. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  4. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam theo qui định của pháp luật;
  5. Người nước ngoài có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, VPĐD các công ty nước ngoài;
  6. Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt;
  7. Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của người được cấp thẻ tạm trú hoặc của công dân Việt Nam.

Thời hạn của thẻ tạm trú:

  1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
  5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Bản sao Giấy phép lao động có thời hạn 1 năm trở lên;
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.

Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp Giấy phép lao động;
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.

Hồ sơ đối với thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài

Ngoài các giấy tờ của người lao động nước ngoài thì thân nhân đi cùng cần cung cấp các giấy tờ sau:

  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú
  • Tùy từng trường hợp cụ thể phải cung cấp Bản hợp pháp hóa và dịch sang tiếng việt của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình,…

Với kinh nghiệm tư vấn kinh doanh cho hơn 1000 công ty và văn phòng đại diện nước ngoài ở Việt Nam, Viva Business Consulting có khả năng tư vấn và thực hiện mọi yêu cầu từ phía khách hàng theo cách thực tế nhất. Chúng tôi giúp lường trước những rủi ro tiềm ẩn để khách hàng có thể đạt được kết quả cuối cùng một cách hiệu quả và đơn giản nhất.

Đăng Ký Tư Vấn



error: Content is protected !!