Thẻ Doanh Nhân – Visa Đặc Quyền Đến 18 Nước Trong Khối APEC

thẻ doanh nhân ABTC_1

Thẻ Doanh Nhân – Visa Đặc Quyền Đến 18 Nước Trong Khối APEC

Thẻ doanh nhân ABTC như một tấm danh thiếp không chỉ mang lại những tiện ích như một loại visa đặc quyền di chuyển tự do trong 19 nước thuộc khối APEC mà còn mang theo một thông điệp về vị thế, uy tín kinh doanh của người sở hữu.

thẻ doanh nhân ABTC_1THẺ DOANH NHÂN APEC  BUSINESS TRAVEL CARD

Thẻ đi lại doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card viết tắt là ABTC) là một loại thẻ đi lại của doanh nhân trong khối APEC để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ; tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ là thành viên Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).

TÍNH NĂNG

  • Người mang thẻ ABTC khi nhập cảnh, xuất cảnh các nước và vùng lãnh thổ có tên ghi trong thẻ thì không cần phải có thị thực, nghĩa là không cần phải làm thủ tục xin visa – không phải chờ đợi – không phải chứng minh năng lực tài chính – không phải tốn chi phí.
  • Được ưu tiên làm thủ tục tại các sân bay.
  • Thẻ ABTC có giá trị sử dụng trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp.
  • 19 nước và vùng lãnh thổ tham gia chương trình Thẻ ABTC gồm: Úc, Brunei, Chile, Trung Quốc, Hong Kong, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, New Zealand, Papua New Guinea, Peru, Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam, Nga, Mêxicô. Canada và Mỹ là hai quốc gia đang trong giai đoạn chuyển tiếp và chưa chấp nhận việc sử dụng thẻ ABTC.

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP THẺ DOANH NHÂN ABTC

Doanh nhân được cấp thẻ này

  • Nhóm 1 – Đối với các doanh nghiệp nhà nước:
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;
    • Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
    • Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
  • Nhóm 2 – Đối với các doanh nghiệp khác:
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
    • Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
    • Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
  • Nhóm 3 – Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC:
    • Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
    • Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC;
    • Trưởng đại diện, Phó đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.

Doanh nhân được cấp thẻ phải đáp ứng được các điều kiện

  • Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
  • Đang làm tại các doanh nghiệp có ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC;
  • Làm việc với các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đúng hạn;
  • Có nhu cầu thường xuyên đối với các chuyến đi ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC.

Doanh nghiệp nơi doanh nhân đang công tác phải đáp ứng được các điều kiện

  • Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất kinh doanh tối thiểu 10 tỉ Việt Nam đồng hoặc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tối thiểu tương đương 10 tỉ Việt Nam đồng trong năm gần nhất (đối với doanh nghiệp có địa bàn hoạt động tại Tp Hồ Chí Minh) hoặc trong hai năm gần nhất (đối với doanh nghiệp có địa bàn hoạt động tại Hà Nội), đối với các tỉnh thành khác sẽ có quy định về mức tối thiểu khác nhau;
  • Doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC, điều kiện chứng minh là phải có ít nhất một hợp đồng đã thực hiện không quá 12 tháng tính đến thời điểm xin xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Hồ sơ chứng minh là một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng ngoại thương, Hợp đồng liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thể hiện việc có thực hiện hợp đồng đã ký kết như: chứng thư tín dụng, L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán hoặc giấy tờ xác nhận khác về việc thực hiện hợp đồng;
  • Doanh nghiệp thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm xã hội, xuất nhập khẩu;

THỦ TỤC XIN CẤP THẺ DOANH NHÂN ABTC

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Sở Ngoại Vụ (hoặc Sở Kế hoạch Đầu tư – tùy từng địa phương) để xin cho phép sử dụng thẻ ABTC. Do yêu cầu đặc thù của từng địa phương, trình tự thủ tục và hồ sơ cần chuẩn bị đối với doanh nhân và doanh nghiệp tại bước này là khác nhau.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp thẻ ABTC tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh Bộ Công An. Hồ sơ cần chuẩn bị tại bước này bao gồm:

  • 01 tờ khai Mẫu X05 theo quy định của pháp luật, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;
  • 02 ảnh mới chụp, cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền màu trắng;
  • Văn bản thông báo đề nghị cấp thẻ hoặc văn bản cho phép sử dụng thẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp tại bước 1;
  • Hộ chiếu bản gốc kèm 01 bản sao còn giá trị sử dụng tối thiểu 05 (năm) năm của người đề nghị cấp thẻ.

Thủ tục hồ sơ bước 1 của một số thành phố lớn như sau:

Tại Hà Nội

  • Hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, bao gồm:
    • Văn bản đề nghị của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (theo mẫu của Sở Ngoại vụ);
    • Bản sao Quyết định cử cán bộ đi công tác nước ngoài của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC;
    • Bản sao hộ chiếu.
  • Hồ sơ đối với doanh nhân của các doanh nghiệp bao gồm:
    • Bản chính văn bản xin phép sử dụng thẻ ABTC, do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký đề nghị và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo mẫu của Sở Ngoại vụ);
    • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền cấp;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, xác nhận nộp thuế hoặc biên lai nộp thuế trong 12 tháng tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC (thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác);
    • Bản sao công chứng hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng kinh tế (hoặc tài liệu tương tự) doanh nghiệp ký kết với đối tác nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC (kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã hoặc đang được thực hiện). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt và chứng thực;
    • Bản sao có chứng thực hộ chiếu;
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân đã có thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ;
    • Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận doanh nhân đã nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ trong thời gian ít nhất 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ (trừ những trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định);
    • Danh mục hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC đối với đối tượng là Giám đốc chi nhánh doanh nghiệp phải được thực hiện như đối với doanh nghiệp, thể hiện được pháp nhân là Chi nhánh của doanh nghiệp.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

  • Đối với công chức, viên chức Nhà nước
    • Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu;
    • Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;
    • Bản sao hộ chiếu phổ thông.
  • Hồ sơ đối với doanh nhân của các doanh nghiệp bao gồm:
    • Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu;
    • Bản sao một trong các loại giấy tờ: Hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thể hiện việc có thực hiện hợp đồng đã ký kết như: chứng thư tín dụng, L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán hoặc giấy tờ xác nhận khác về việc thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng tính đến thời điểm xin xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
    • Bản sao hộ chiếu;
    • Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ;
    • Bản sao Hợp đồng lao động;
    • Đối với trường hợp doanh nhân là người làm việc theo hợp đồng lao động thì nộp kèm Giấy xác nhận Bảo hiểm xã hội (theo mẫu do cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn);
    • Đối với trường hợp doanh nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp, không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH theo quy định do không hưởng lương nộp kèm Bản cam kết của doanh nghiệp;

CÁCH SỬ DỤNG THẺ DOANH NHÂN ABTC

Những lưu ý quan trọng

  • Doanh nhân đã có thẻ APEC có thể sử dụng nó để đi đến các quốc gia có tham gia chương trình thẻ ABTC mà không cần phải xin Visa;
  • Khi qua hải quan, chỉ cần xuất trình thẻ ABTC kèm theo hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
  • Không giới hạn số lần đi đến các nước có tham gia chương trình thẻ ABTC;
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo hàng năm về tình hình sử dụng thẻ ABTC cho Sở Ngoại vụ hoặc Sở Kế hoạch Đầu tư;
  • Nếu trong quá trình sử dụng thẻ ABTC, thẻ bị hư hỏng, trầy xước, rách nát, bị gãy hoặc nếu doanh nhân thay đổi hộ chiếu thì nộp hồ sơ xin cấp lại thẻ ABTC;
  • Trường hợp bị mất thẻ ABTC, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất, doanh nhân phải trình báo với Cục quản lý Xuất nhập cảnh và đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện của nền kinh tế thành viên đã cấp thẻ cho mình;

Thủ tục xin cấp lại thẻ doanh nhân ABTC

  • 01 tờ khai Mẫu X05, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;
  • 02 ảnh mới chụp, cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền màu trắng;
  • Doanh nhân giữ nguyên vị trí công tác so với lần cấp thẻ trước đó thì nộp lại thẻ cũ và văn bản xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp nơi doanh nhân làm việc;
  • Doanh nhân thay đổi vị trí công tác so với lần cấp thẻ trước đó thì nộp thẻ cũ và Văn bản thông báo đề nghị cấp thẻ hoặc văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền;
  • Ngoài ra còn có một số trường hợp đặc biệt sau ngoài việc nộp các giấy tờ như mục (1), (2), thì phải nộp thêm:
    • Trường hợp cấp lại do thẻ còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân được cấp hộ chiếu mới thì nộp kèm thẻ cũ và bản chụp hộ chiếu mới;
    • Trường hợp cấp lại do bị cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên thông báo thẻ không còn giá trị nhập cảnh thì nộp lại thẻ đó và văn bản thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
    • Trường hợp cấp lại do thẻ bị mất thì nộp giấy xác nhận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp khi mất thẻ chưa trình báo thì nộp đơn trình bày về việc mất thẻ;
    • Trường hợp thẻ ABTC bị hư hỏng thì nộp lại thẻ đó;
    • Trường hợp doanh nhân đã được cấp có thẩm quyền (cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án các cấp) có văn bản kết luận không còn vi phạm pháp luật hoặc đã chấp hành xong các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác về tài chính thì nộp lại thẻ và văn bản kết luận của các cơ quan đó.

 

Tự hào là nhà tư vấn gắn với cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước tại Việt Nam từ năm 2006 khi Việt Nam mới bước đầu gia nhập WTO, chúng tôi hân hạnh được chia sẻ với quí khách những tình huống, trải nghiệm và các giải pháp thực tế về quản lý các thủ tục trong kinh doanh tại Việt Nam theo quy định và văn hóa địa phương.

Với ấn phẩm Thẻ Doanh Nhân – Visa Đặc Quyền Đến 18 Nước Trong Khối APEC, VIVA Business Consulting hi vọng mang đến cho Quí khách một hệ thống những thông tin hữu ích về việc quản lý và sử dụng thẻ ABTC.

Kính chúc Quí Doanh Nhân luôn thành công rạng ngời trong sự nghiệp kinh doanh của mình!

 

VIVA Business Consulting Service Co., Ltd.

 


Thẻ Doanh Nhân

Visa Đặc Quyền Đến 18 Nước Trong Khối APEC

APEC
XEM | TẢI VỀ


 

Tags:


error: Content is protected !!