miễn giấy phép lao động

Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam – Những điều cần biết

miễn giấy phép lao độngTheo luật Việt Nam, những người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam có ý định ở lại từ ba tháng trở lên được yêu cầu phải có Visa kinh doanh MEBV và giấy phép lao động. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp được xét miễn giấy phép lao động. Dưới đây là một số thông tin liên quan đến giấy phép lao động ở Việt Nam.

1. Tại sao phải có Giấy phép lao động?

  • Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi làm thủ tục xuất nhập cảnh và khi nhận được yêu cầu từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
  • Chủ sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp được miễn giấy phép lao động Việt Nam

  • Thành viên góp vốn, chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  • Trưởng Văn phòng đại diện, Giám đốc dự án của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam.
  • Những người ở Việt Nam dưới 3 tháng để cung cấp các dịch vụ bán hàng.
  • Lao động được tái điều động trong những doanh nghiệp đã tham gia vào 11 ngành dịch vụ được quy định trong cam kết về dịch vụ giữa Việt Nam và WTO, bao gồm: kinh doanh, truyền thông, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, giải trí và giao thông.
  • Lao động đến Việt Nam để thực hiện các dịch vụ tư vấn kỹ thuật hoặc các nhiệm vụ khác phục vụ nghiên cứu, phát triển, thẩm định, đánh giá và quản lý.
  • Người lao động là giáo viên của tổ chức nước ngoài do tổ chức đó cử ra để giảng dạy tại các trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  • Người lao động nước ngoài là các tình nguyện viên.
  • Người lao động có bằng thạc sỹ trở lên và hoạt động trong dịch vụ tư vấn, giảng dạy hoặc nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng nghề trong vòng 30 ngày.
  • Lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các thoả thuận quốc tế mà các cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước ở địa phương và các tổ chức chính trị xã hội trung ương là những người ký kết.

3. Trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động tại Việt Nam:

  • Nội dung của đơn xin cấp hoặc cấp lại giấy phép lao động được xác nhận là không có thật;
  • Giấy phép lao động hết hạn;
  • Người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động không tuân thủ các nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp;
  • Hợp đồng lao động chấm dứt;
  • Nội dung hợp đồng lao động không phù hợp với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp;
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận tại Việt Nam đã hết hạn hoặc chấm dứt;
  • Đối tác nước ngoài thông báo bằng văn bản cho biết người lao động nước ngoài không còn làm nhiệm vụ tại Việt Nam;
  • Đối tượng sử dụng lao động đóng cửa;
  • Các cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thu hồi giấy phép lao động do những vi phạm pháp luật Việt Nam mà người lao động nước ngoài phạm phải.

Bản thân các lao động nước ngoài và người sử dụng lao động nên tham khảo ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực này, nhằm thực hiện đủ và đúng các yêu cầu được đưa ra đối với lao động nước ngoài như khai thuế thu nhập cá nhân, Thẻ tạm trú, Giấy phép lao động, Visa, … để tránh các khoản tiền phạt không cần thiết từ phía cơ quan.



error: Content is protected !!