giay-phep-kinh-doanh-tai-viet-nam

Giấy Phép Kinh Doanh – Các Thủ Tục Liên Quan Đến Giấy Phép Kinh Doanh

Ngày nay, việc xin giấy phép kinh doanh đã trở nên dễ dàng hơn. Vì vậy mà nhiều nhà đầu tư và các chủ doanh nghiệp dường như đã xem nhẹ điều này và chỉ cho đây là những thủ tục cơ bản trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, lại có không ít vấn đề liên quan đến pháp lý phát sinh liên quan đến các thủ tục xin giấy phép, khiến các doanh nghiệp tiêu tốn không ít thời gian và công sức để giải quyết.

Bài viết này cung cấp một vài lưu ý chính nhằm giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các loại giấy phép trong kinh doanh, những thủ tục cấp giấy phép, cũng như là những sai sót và rủi ro có thể gặp phải trong quá trình thực hiện thủ tục.

Giấy Phép Kinh Doanh

Các loại giấy phép kinh doanh chính:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Giấy đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, kho hàng.
  • Giấy phép hoạt động đối với các lĩnh vực đặc thù.

Các hồ sơ liên quan cần được quản lý và kiểm soát đúng cách:

  • Hồ sơ của cá nhân các nhà đầu tư, thành viên góp vốn, bộ qui chế quản trị điều hành giữa các cổ đông.
  • Hồ sơ đăng ký thành lập .
  • Hồ sơ và thủ tục tuân thủ sau khi được cấp phép.
  • Hồ sơ tu chỉnh, cập nhật các thay đổi.

Các rủi ro thường gặp:

  • Tên doanh nghiệp không thích hợp: Vi phạm các điều cấm của luật; Quá dài, khó phát âm, gây hiểu nhầm khi dịch sang tiếng Anh hoặc chuyển thành tên viết tắt; Cố gắng bao trùm hết các lĩnh vực ngành nghề dự tính kinh doanh…
  • Vốn điều lệ không thực tế: Kê khống vốn điều lệ ở mức cao; Kê vốn điều lệ thấp hơn qui mô kinh doanh; Không kê khai góp vốn bằng tài sản dù thực tế đang phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
  • Điều lệ không rõ ràng và không được thực hiện đủ các thủ tục: Không qui định rõ các qui tắc quản lý điều hành nội bộ; Không được các thành viên ký từng trang, đóng dấu, lưu trữ đúng cách; Không lập và lưu trữ điều lệ tu chỉnh khi có các thay đổi.
  • Không lập dự án hoặc làm các thủ tục để được ưu đãi thuế: Không xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi; Không đăng ký và tối ưu các ưu đãi về thuế; Đăng ký ưu đãi nhưng không đủ và đúng cách thức.
  • Lựa chọn mô hình doanh nghiệp không thích hợp: Không phù hợp với qui mô và kế hoạch kinh doanh; Không lường trước các rủi ro về trách nhiệm, quản trị điều hành đặc biệt là các doanh nghiệp có nhiều thành viên, có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và hoạt động điều hành.
  • Cơ cấu vốn không hợp lý: Ngoài tiền mặt, không kê khai, đăng ký vốn là các tài sản thực tế đang phục vụ cho hoạt động kinh doanh
  • Không tập hợp và lưu trữ các hồ sơ pháp lý hợp lệ: Không lưu hồ sơ đăng ký thành lập; Không lưu hồ sơ thực hiện các thủ tục tuân thủ sau thành lập; Không lưu hồ sơ nội bộ khác, đặc biệt là bộ qui chế quản trị điều hành nội bộ giữa các cổ đông / chủ sở hữu.
  • Không cập nhật các qui định mới: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp năm 2014 có nhiều qui định mới, đòi hỏi các doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải chủ động điều chỉnh lại giấy phép đầu tư, đăng ký mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để có thể áp dụng được các qui định mới về đăng ký kinh doanh…
  • Các thủ tục tuân thủ khác:
    – Không đăng ký thông tin, đăng ký thuế,  không treo biển hiệu tại địa điểm được cấp phép;
    – Không làm thủ tục in ấn và phát hành hoá đơn đúng qui định;
    – Không làm thủ tục thông báo góp vốn sau khi được cấp phép hoặc có sự thay đổi;
    – Không làm thủ tục sang tên các tài sản góp vốn, không lập hồ sơ góp vốn;
    – Không tổ chức lưu trữ hệ thống thông tin doanh nghiệp theo qui định;
    – Không xin giấy phép chi nhánh, văn phòng, kho bãi;
    – Không đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh mới;
    – Không cập nhật khi có các thông tin  thay đổi  liên quan đến giấy phép: thành viên góp vốn, chức danh quản lý, thông tin cá nhân khác;
    – Kinh doanh ở địa điểm mới và không còn hoạt động tại trụ sở nhưng không thông báo hoặc làm thủ tục thay đổi địa chỉ;
    – Chuyển nhượng vốn nhưng không làm thủ tục khai và nộp thuế;
    – Không làm thủ tục thông báo tạm ngưng hợp lệ;
    – Không làm hồ sơ giải thể hợp lệ.

Dịch vụ của VIVA BCS và cách thức phục vụ:

  • Tư vấn trực tiếp qua điện thoại cố định và di động, qua thư điện tử – email về các vấn đề liên quan.
  • Cung cấp dịch vụ trọn gói theo cách may đo theo phạm vi và mức độ yêu cầu của từng khách hàng, theo từng công việc. Bao gồm dịch vụ soát xét toàn bộ các hồ sơ tuân thủ và khắc phục rủi ro, hoàn thiện hệ thống hồ sơ, thực hiện các yêu cầu mới phát sinh, áp dụng các qui định mới theo hướng tối ưu lợi ích…

Với kinh nghiệm tư vấn kinh doanh cho hơn 1000 công ty và văn phòng đại diện nước ngoài ở Việt Nam, Viva Business Consulting có khả năng tư vấn và thực hiện mọi yêu cầu từ phía khách hàng theo cách thực tế nhất. Chúng tôi giúp lường trước những rủi ro tiềm ẩn để khách hàng có thể đạt được kết quả cuối cùng một cách hiệu quả và đơn giản nhất.

Đăng Ký Tư Vấn



error: Content is protected !!